Quy cách ghi tên thuốc trên đơn
Việc ghi tên thuốc sẽ được siết chặt để tránh nhầm lẫn và đảm bảo tính truy xuất:
- Đối với vị thuốc cổ truyền: Phải ghi đúng tên theo Dược điển Việt Nam hoặc danh mục do Bộ Y tế ban hành.
- Đối với thuốc thành phẩm: Ghi tên theo tên thương mại được ghi trên giấy đăng ký lưu hành.
- Đối với bài thuốc gia truyền: Ghi đúng tên đã được cấp Giấy chứng nhận và ghi rõ thành phần, hàm lượng/liều lượng của từng vị trong bài thuốc.
Quy định về số lượng và thời gian sử dụng thuốc
Thông tư quy định hạn mức kê đơn dựa trên tính chất bệnh lý:
- Bệnh cấp tính: Kê đơn không quá 07 ngày.
- Bệnh mạn tính: Kê đơn tối đa 30 ngày, hoặc theo hướng dẫn điều trị cụ thể.
- Khu vực đặc thù: Tại vùng sâu, vùng xa, người kê đơn có thể kê đơn điều trị bệnh mạn tính lên đến 30 ngày cho thuốc cổ truyền.
Thẩm quyền kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Theo Thông tư quy định, người có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi chung là người hành nghề) được kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu. Cụ thể:
1. Người hành nghề được kê đơn thuốc thang, kê đơn thuốc thang kết hợp thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, bao gồm các chức danh chuyên môn sau:
a) Bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền; bác sĩ chuyên khoa y học dân tộc; bác sĩ y khoa hoặc bác sĩ đa khoa có chứng chỉ đào tạo định hướng về chuyên khoa y học cổ truyền có thời gian tối thiểu 6 tháng; bác sĩ có chứng chỉ chuyên khoa cơ bản y học cổ truyền;
b) Bác sĩ y học cổ truyền có văn bằng cử nhân y học cổ truyền do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ đại học và đã được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo bổ sung bác sỹ y học cổ truyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Y sĩ y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền có văn bằng cao đẳng y sỹ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y học cổ truyền hoặc y sĩ đa khoa có chứng chỉ định hướng y học cổ truyền;
d) Y sĩ y học cổ truyền có văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận tương đương văn bằng cao đẳng y sĩ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y học cổ truyền, trừ y sĩ y học cổ truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc có giấy phép hành nghề phương pháp không dùng thuốc;
đ) Lương y;
e) Lương y với phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng thuốc nam thì người hành nghề chỉ được kê đơn thuốc nam ở dạng bào chế thuốc thang trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề.
2. Người hành nghề được kê đơn thuốc cổ truyền
Người hành nghề được kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại, bao gồm các chức danh chuyên môn sau:
a) Người hành nghề quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 nêu trên;
b) Bác sĩ y khoa, bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng;
c) Y sĩ đa khoa.
3. Người hành nghề được kê đơn thuốc dược liệu: Người hành nghề quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản 1; điểm b và điểm c khoản 2 nêu trên.
4. Người có giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền chỉ được kê đơn bài thuốc gia truyền được cấp có thẩm quyền cấp phép.

Hình thức kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Thông tư nêu rõ các hình thức kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu:
Kê đơn riêng lẻ một trong các loại thuốc sau: thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu.
Kê đơn kết hợp các hình thức thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu.
Kê đơn bài thuốc gia truyền.
Quyền hạn kê đơn được quy định như sau:
- Bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền: Được kê tất cả các loại thuốc cổ truyền, dược liệu và thuốc hóa dược.
- Y sĩ YHCT: Được kê đơn thuốc cổ truyền và dược liệu tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện và xã.
- Bác sĩ đa khoa/chuyên khoa khác: Chỉ được kê đơn thuốc dược liệu hoặc thuốc cổ truyền đã hiện đại hóa nếu có chứng chỉ bồi dưỡng tối thiểu 6 tháng về YHCT.